thiet-ke-noi-that-nha-dep

Chọn lựa kiểu tường chuẩn cho căn hộ tại đất nền

Theo tính chất chịu tải trọng (lực) có: tường chịu lực, tường không chịu lực (tường cấu tạo, tường tự mang), tường treo,…
Theo công dụng có: tường ngoải (tường bao che), tường trong (tường ngăn cách), tường lấp khung (tườrig chèn khung), tường móng, tường tầng hầm dưới đất, tường chắn nển nhà, tường vượt mái, tường thu hồi, tường khu phụ, tường bao (tường rào),…
Theo vật liệu có: tường gạch, tường đá, tường bêtông, tường bêtông cốt thép, tường cay, tưòng trình, tường đắp, vách vôi – rơm, vách phên,…
Theo cấu tạo có: tường đặc, tường rỗng, tường nhiều lớp,…
Theo phương pháp thi công có: tường toàn khối (tường khối), tường lắp ghép.
Không dừng lại ở đó còn tường bổ trụ (trụ liền tưòng), tường cong, tường có trát, tường không trát,…

Xem thêm: Các loại tường thích hợp nên sử dụng tại Dat Nen Sao Vang city

thiet-ke-noi-that-phong-ngu-nho

Sau đây sẽ là một số loại tường thông dụng:
1. Tường chịu lực là bộ phận chính chịu lục của nhà. Kết cấu tường chịu lực nên sử dụng khi nhà có khẩu độ nhỏ, chiểu cao < 5 tầng (để cho bảo đảm an toàn thường chỉ dùng cho nhà < 3 tầng), chỉ chịu tải trọng thẳng dứng, không chịu tải trọng nằm ngang (gió bão, động đất,…). Khi dùng sơ đồ kết cấu tường chịu lực trong nhà ờ gia đình, chỉ nên dùng tường ngang chịu lực.
Tường chịu lực rất có thể là tường gạch, tường dá (đôi khi có dặt cốt thép), tường bêtông, tưòng bêtông cốt thép,… nhung trong nhà ờ các gia đình thông thường chỉ dùng tường gạch – đá. Tường chịu lực bằng gạch – đá phải xây bằng vữa ximăng – cát hoặc vữa tam hợp có mac:
> 10 – khi xây bằng gạch đất  nung;
> 25 – khi xây bằng gạch silicat;
> 50 – khi xây bằng đá.
Tường chịu lực xây bằng gạch đất nung đặc hoặc gạch hai lỗ tròn dọc loại A hoặc gạch silical nhưng mac phải > 75.
Tường chịu lực có chiều dày > 220 mm và thường sẽ có giằng.
2. Tường không chịu lực còn gọi là tường cấu tạo, tường tự mang. Tường không chịu lực chỉ chịu trọng lượng bản thân (xem thêm tường trong).
3. Tường treo là tường được đỡ bởi dầm đỡ tường (1) gác lên cột
Tường treo dược dùng khi cần giải phóng và mở rộng phòng tại tầng dưới hoặc mở rộng cửa đi.
Tường treo có thể xây tường dày 60 mm khi diện tích quy hoạnh mảng tường nhỏ, chẳng hạn 800 X 1500 mm; xây tường 110 mm khi diên tích mảng tường lớn, chẳng hạn 2000mm X 3000 mm.
Hành lang cửa số ở tường treo nên được sắp xếp ờ giữa tường treo (giữa nhịp của dầm đỡ tường). Tại vùng tường treo phía trên gối tựa bị nén cục bộ nên cần phải gia cường bằng cách dặt cốt thép.

Độ cao d của mảng tường dưới hành lang cửa số phải < — khẩu độ dầm đỡ tường.
4. Tường ngoài còn gọi là tường bao che, tường bao quanh, có tác dụng bao che cho nhà, chịu tác động ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên, vì thế cần bảo đảm các kiểu vé chống mưa nắng, gió, thay đổi nhiệt độ,… Tường ngoài còn phải chống cháy, chịu lửa và hỏa hoạn, nội thất Go Home.
Tường ngoài nên xây tường 220 mm (tường đôi), nhất là tầng 1 (nhà một tầng thì ít nhất có hai tường hồi xây tường 220 mm). Các tường ngoài không còn ban công, mái hắt,… che ở trên, tường ngoài về hướng phía tây, tây-nam cần xây tường 220 mm. Tường ngoài phải xây bằng gạch đất nung loại A hoặc loại B, không được xây bằng gạch có lỗ (kể cả tường 220 mm) để tránh thấm.

(Visited 8 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *